Semen Quisqualis

Sử Quân Tử - Quả

Dược liệu Sử Quân Tử - Quả từ Quả của loài Quisqualis indica thuộc Họ Combretaceae.
Combretaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

nan

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Sử Quân Tử - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: 使君子 (Shi Jun Zi)
  • Dược liệu tiếng Anh: Quisqualis Indica
  • Dược liệu latin thông dụng: Semen Quisqualis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Semen Quisqualis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Quisqualis Fructus
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Quả (Semen)

Theo dược điển Việt nam V: Hạt hình thoi dài 1,5 cm đến 2,5 cm, đường kính 0,5 cm đến 0,8 cm. Vỏ mỏng, màu nâu xám nhăn nheo, dễ bóc. Hai lá mầm dày, màu trắng ngà.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Lấy hạt thu được ờ mục chế biến hoặc lấy quả chín khô, đập dập vỏ quả, bóc lấy nhân bên trong ngâm vào nước sôi 5 min, xát bỏ lớp vỏ mỏng bên ngoài, phơi khô hoặc sấy khô. Khi dùng, sao vàng.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Sử Quân Tử - Quả từ bộ phận Quả từ loài Quisqualis indica.

Mô tả thực vật: nan

Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Quisqualis indica được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của N/A

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Myrtales

Family: Combretaceae

Genus: Combretum

Species: N/A

Phân bố trên thế giới: Benin, Gambia, Zambia, Saint Lucia, Sri Lanka, Ghana, French Guiana, Mexico, Gabon, Cambodia, South Africa, Belize, Cameroon, Australia, United Arab Emirates, Uruguay, Myanmar, Niue, Nigeria, Trinidad and Tobago, India, Brazil, Costa Rica, Argentina, Viet Nam, Namibia, Thailand, Congo, Democratic Republic of the, United States of America, Nicaragua, Botswana, Malaysia, Puerto Rico, Congo, El Salvador, Lao People’s Democratic Republic

Phân bố tại Việt nam: Hồ Chí Minh city

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To kill worms.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu trắng ngà, vị bùi, hơi ngọt. Soi dưới kính hiển vi thấy: mảnh mô mềm, có khi mang những tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Những giọt dầu riêng lẻ hoặc nằm trong các mảnh mô. Mảnh biểu bì vỏ hạt hình nhiều cạnh, thành dày. Những mảnh mạch xoắn nhỏ, rất ít.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

A. Lấy một ít bột dược liệu trên phiến kính, thêm một giọt dung dịch Sudan III (TT), soi dưới kính hiển vi thấy các giọt dầu nhuộm màu vàng cam. B. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 90 % (TT), đun nóng, lắc, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 1 ml thuốc thử Fehling (TT), đun sôi, xuất hiện tủa đỏ gạch. C. Lấy khoảng 5 g bột dược liệu, thấm ẩm bằng 2 ml amoniac (TT). Thêm 40 ml clroform (TT) và đun hồi lưu trên cách thủy trong 2 h, thỉnh thoảng lắc. Lọc, lắc dịch lọc với 5 ml dung dịch acid sulfuric 1 N (TT), lấy phần dịch acid chia vào 4 ống nghiệm: Ống 1: Thêm một giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa trắng. Ống 2: Thêm một giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa màu vàng cam. Ống 3: Thêm một giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa màu vàng nâu. Ống 4: Thêm một giọt dung dịch acid picric 1% (TT), xuất hiện tủa vàng. D. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bán mỏng: Silica gel GF254. Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (30 °C đến 60 °C) – acetan – methanol (9,5 : 2,5 : 0,5). Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol (TT) ngâm qua đêm, lọc, bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến còn 1 ml. Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g bột Sử quân tử (mẫu chuẩn) tiến hành chiết như dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 4 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký lấy bản mỏng ra để khô trong không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết huỳnh quang cùng màu và cùng giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Không ít hơn 15,0 % tính theo dược liệu khó kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °C, 3 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh mốc, mọt, định kỳ phơi sấy lại.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Vị ngọt, tinh ôn, không có độc. Vào kinh tỳ, vị.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Khi dùng cần phải loại bỏ lớp vỏ nhân, đồng thời không nên uống nước chè để tránh bị nấc.

No matching items